giáp năm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Những ngày cuối cùng của một năm: Khoảng thời gian sắp kết thúc một năm cũ, thường là những ngày cuối tháng Chạp (tháng 12 Âm lịch) hoặc tháng 12 Dương lịch.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Công việc bận rộn vào giáp năm khiến ai nấy đều mệt mỏi.
- Không khí giáp năm lúc nào cũng nhộn nhịp và hối hả.
- Mọi người thường dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ trong những ngày giáp năm.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tiết *giáp năm"*: chỉ không khí, thời tiết hoặc đặc trưng của những ngày cuối năm.
- Tiết giáp năm se lạnh khiến lòng người nao nao.
- "Công việc *giáp năm"*: chỉ những công việc, nhiệm vụ cần hoàn thành trước khi kết thúc năm.
- Anh ấy đang rất căng thẳng với đống công việc giáp năm.
Biến thể và từ gần giống
- Cuối năm (cụm danh từ): có nghĩa tương tự, chỉ giai đoạn kết thúc của một năm.
- Kế hoạch cuối năm của công ty rất quan trọng.
- Tất niên (danh từ): thường chỉ các bữa tiệc, nghi lễ tổ chức vào ngày cuối cùng của năm.
- Công ty sẽ tổ chức tiệc tất niên vào tuần sau.
Từ đồng nghĩa
- Tết nhất (danh từ): thường dùng để chỉ khoảng thời gian bao gồm cuối năm và dịp Tết Nguyên đán, mang sắc thái vui tươi, lễ hội.
- Áp Tết (danh từ): chỉ thời điểm ngay sát trước dịp Tết Nguyên đán.
Thành ngữ liên quan
- "Giáp năm*: thành ngữ dùng để ví von thời điểm khó khăn, thiếu thốn, thường là lúc sắp hết năm cũ và sắp hết lương thực (vụ mùa cũ).
- Gia đình ấy đang lâm vào cảnh giáp năm giáp hạt, cần sự giúp đỡ của cộng đồng.
- Những ngày cuối năm.